- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị L - Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị L và ông Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 556/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Tống Thị L, sinh năm 1977. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 1306, nhà N03, tổ 14, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1976. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 1306, nhà N03, tổ 14, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Công an phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 03ngày 03/01/2001 của Uỷ ban nhân phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị L và ông Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Tống Thị L và ông Nguyễn Ngọc H có 02 con chung gồm: Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2001 và Nguyễn Ngọc Diễm Q, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2003; ông Nguyễn Ngọc H và bà Tống Thị L có một người con nuôi là Nguyễn Đăng K, sinh ngày 04 tháng 3 năm 2013. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Diễm Q và Nguyễn Đăng K cho bà Tống Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Diễm Q và cháu Đăng K đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000 đồng/ tháng (mỗi người con 2.500.000 đồng/tháng), kể từ tháng 3/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Con chung là Nguyễn Ngọc L đã trưởng thành, phát triển bình thường nên Tòa án không xem xét. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung và con nuôi chung của các đương sự.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Tống Thị L tự thoả thuận, phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn Tống Thị L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác định nguyên đơn đã nộp đủ tiền án phí theo biên lai số AB/2015/0003257 ngày 09/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Bắc Từ Liêm; - THA DS quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường T, TP.N, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |