vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Minh P, sinh ngày 05/01/2015. Anh Tạ Minh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2020 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tạ Văn T và chị Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐYên Lạc, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tạ Minh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Đ 4, xã N, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Chị Nguyễn Anh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Đ 1, xã N, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Tạ Minh P, sinh ngày 05/01/2015. Hiện nay cháu P đang ở cùng chị T. Ly hôn anh T, chị T thỏa thuận chị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Tạ Minh P, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000đ.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Minh P, sinh ngày 05/01/2015. Anh Tạ Minh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2020 cho đến khi cháu trưởng thành và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Minh T và chị Nguyễn Anh T mỗi người nộp 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu số: AA/2017/0005681 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh Thông, chị Thư đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ