vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Phan Thị Thu T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Linh A, sinh ngày 16/04/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu A đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "SỐ 62 C - T"
  • Tòa quyết gì? C nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1995; NĐKHKTT: Thôn Phủ Y 2, xã Yên L, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Chị Phạn Thị Thu T, sinh năm 1997; NĐKHKTT: Bản T X, xã M, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Phan Thị Thu T kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2014 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND ã C, S, huyện Mai Sơn vào ngày 01/12/2014.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 5 năm th bắt đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguy n nhân à do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống, không t m được tiếng nói chung nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, thường xuyên cãi cọ l n nhau d n đến hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi được hai b n gia đ nh cùng chính quyền địa phương hòa giải nhưng hông thành. Nay ác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh C, chị T v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu C nhận thuận t nh y hôn của anh C, chị T.

2 Về con chung: Anh C, chị T, có 01 con chung là cháu Bùi Linh A, sinh ngày 16/04/2020. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận, giao cháu A cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh C, chị T xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng. N n hông đề nghị Tòa án giải quyết xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị T nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Phan Thị Thu T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Linh A, sinh ngày 16/04/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu A đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh C được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr anh C thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh C, chị T trong thời kỳ hôn nhân không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng. N n hông đề nghị Tòa án em ét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Thu T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu C nhận thuận t nh y hôn à 300.000 (Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002211 ngày 03 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ