- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B - Đ (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 365/2020/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Quốc B, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 anh Hồ Quốc B và chị Nguyễn Thị Đ giữ nguyên nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 14/7/2020. [2]. Về con chung: Có 02 con chung tên Hồ Thị Tú A, sinh ngày 17/12/1997 và Hồ Cẩm T, sinh ngày 01/4/2006. Anh Hồ Quốc B và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Hồ Cẩm T cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Còn Hồ Thị Tú A hiện đã trưởng thành, có việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Hồ Quốc B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. [3]. Về cấp dưỡng: Anh Hồ Quốc B chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Đ chưa có yêu cầu. [4]. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. [7]. Xét thấy việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Quốc B và chị Nguyễn Thị Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Quốc B và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hồ Cẩm T, sinh ngày 01/4/2006. Anh Hồ Quốc B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng: Anh Hồ Quốc B chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Đ chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005679 ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên chị Nguyễn Thị Đ đã thi hành xong phần lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Hà Văn Phúc |