- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim A và ông Phạm Ngọc H về việc “Ly hôn”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2650/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim A, sinh năm: 1989 Địa chỉ: 101/105/3, khu phố 7, phường T, thành phố B, Đ
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm: 1988 Địa chỉ: 101/105/3, khu phố 7, phường T, thành phố B, Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 131 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim A và ông Phạm Ngọc H về việc “Ly hôn”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim A và ông Phạm Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001205 ngày 26/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả bà A số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Ủy ban nhân dân phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |