- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Sùng Thị S Cư L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị S và anh Cư L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Mường Khương, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Cư L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị S và anh Cư L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Sùng Thị S và bị đơn anh Cư L.
- Về con chung: Chị Sùng Thị S và anh Cư L thỏa thuận giao con chung của anh chị là cháu Cư Th, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2014 cho anh Cư L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành, chị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/một tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 12/2020, vào ngày 20 hàng tháng, cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh chị có thỏa thuận khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Sùng Thị S và anh Cư L thỏa thuận để chị Sùng Thị S chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng chẵn, (Trong đó: Tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng). Xác nhận chị Sùng Thị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2012/0008109 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh + huyện; - Chi cục THA DS huyện; - UBND xã B (ĐKKH số 37/2014 Q.01/2013 ngày 23/6/2014); - Đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Lý Thị Minh Yên |