- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim C - Nguyễn Tấn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Tấn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 62/2020/QĐST–HNGĐ | Đơn Dương, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1993; Cư trú tại: Số 24, Tổ 12, thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1991; Cư trú tại: Số 88, thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Tấn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Tấn H thuận tình ly hôn; 2.2. Về con chung: Các bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị N, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Quốc G, sinh ngày 13/12/2013 cho ông Nguyễn Tấn H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành. Ông Nguyễn Tấn H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim C cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C thỏa thuận chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0016265 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim C 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã Lạc Xuân, huyện D; - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Võ Thành Luân |