- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 1, Khu phố 1, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 1, Khu phố 1, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Vũ Đăng K, sinh ngày 21/5/2010 cho bà Lê Thị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Vũ Đăng K1, sinh ngày 26/6/2015 cho ông Vũ Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vũ Văn T và bà Lê Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Ông Vũ Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0031062 ngày 15/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho ông Vũ Văn T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN Hồ Thế Chính |