vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 21/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966; nơi cƣ trú: 5/1 khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Lê Thanh T, sinh năm 1978; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giử bà Nguyễn Thi N và ông Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐTHUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 62/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 258/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966; nơi cƣ trú: 5/1 khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Bị đơn:

Ông Lê Thanh T, sinh năm 1978;

Bà Đặng Thị Ú, sinh năm 1983.

Cùng nơi cƣ trú: 8/6 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Lê Thanh T, bà Đặng Thị Ú đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ gốc 1.400.000.000 đồng và 300.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng ông T, bà Ú phải trả cho bà N 1.700.000.000 đồng (một tỷ bảy trăm triệu đồng).

- Về thời hạn thanh toán: Ông T, bà Ú phải trả hết cho bà N số tiền trên vào ngày 01/3/2021.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí:

Ông Lê Thanh T, bà Đặng Thị Ú có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phƣơng nên Tòa án giảm một phần án phí cho ông T, bà Ú. Ông T, bà Ú còn phải chịu 15.750.000 đồng (mƣời lăm triệu bảy trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà N 40.080.000 đồng (bốn mƣơi triệu không trăm tám mƣơi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0053093 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phốThuận An.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ