vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Minh C và Nguyễn Sỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Minh C, sinh năm 1985.

Anh Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 05B, ngõ 24, đường T, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2007 tại UBND phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng bình thường được khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cách sống, tính tình không hòa hợp thường xuyên bất đồng quan điểm, mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2019 đến nay. Hai người xác định tình cảm không còn tình nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H có hai con chung tên là: Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 18/9/2008 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 30/12/2015, Hai bên thống nhất khi ly hôn chị Trần Thị Minh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, anh Nguyễn Sỹ H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hoàng K mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng, chị Trần Thị Minh C không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị Minh C tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H.

- Về con chung: Chị Trần Thị Minh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 18/9/2008 và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 30/12/2015, anh Nguyễn Sỹ H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hoàng K mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu) đồng đến khi con Nguyễn Hoàng K trưởng thành đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng, chị Trần Thị Minh C không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án.

Anh Nguyễn Sỹ H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Minh C và anh Nguyễn Sỹ H không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Minh C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001240 ngày 15/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ