vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01 ngày 27/12/2012, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Huỳnh Trun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 01 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2019/TLST-HNG§ ngµy 21 th¸ng 02 n¨m 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Anh Huỳnh Trung K. Sinh năm: 1981.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 29 phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Phòng 613 Chung cư C2 nhà A, Tổ 70 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Chị Phan Thị Kim A. Sinh năm: 1989.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 29 phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Phòng 613 Chung cư C2 nhà A, Tổ 70 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xây dựng gia đình với nhau vào năm 2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường xuyên cải vả xích mích nhau, vợ chồng không tin tưởng nhau về tình cảm nên không tìm được tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Nay anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A.

Về con chung: Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định có 02 người con là Huỳnh Phan Quỳnh A, sinh ngày: 13/6/2013 và Huỳnh Bá Quốc H, sinh ngày: 30/4/2016. Ly hôn, anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A thống nhất thỏa thuận giao con chung Huỳnh Phan Quỳnh A cho anh Huỳnh Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, giao con chung Huỳnh Bá Quốc H cho chị Phan Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 007608 ngày 21/02/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01 ngày 27/12/2012, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Huỳnh Phan Quỳnh A, sinh ngày: 13/6/2013 cho anh Huỳnh Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao con chung là Huỳnh Bá Quốc H, sinh ngày: 30/4/2016 cho chị Phan Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Huỳnh Trung K và chị Phan Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 007608 ngày 21/02/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ