vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vềquanhệhônnhân: Anh NVT vàchị NTT thuậntìnhly hôn. Về con chung: Có hai con chung là F, sinh ngày 30/7/2013 và G, sinh ngày 04/5/2016. Anh NVT và chị NTT thỏa thuận: Anh NVT trực tiếp nuôi con chung là F; chị NTT trực tiếp nuôi con chung là G; thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NVT - NTT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh NVT, sinh năm 1991; ĐKNKTT: Số nhà 163, đường A, phường B, quận C, Hải Phòng;

Chị NTT, sinh năm 1994; ĐKNKTT: Số nhà 163, đường A, phường B, quận C, Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh NVT và chị NTT xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện E, Hải Phòng (Giấy chứng nhận kết hôn số: 79/2012, Quyển số: 01/2011, ngày 03/10/2012). Quá trình chung sống, giữa anh NVT và chị NTT phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Hai bên đã sống ly thân từ tháng 4/2018 cho đến nay. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên anh NVT và chị NTT đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có hai con chung là F, sinh ngày 30/7/2013 và G, sinh ngày 04/5/2016. Anh NVT và chị NTT thỏa thuận: Anh NVT trực tiếp nuôi con chung là F; chị NTT trực tiếp nuôi con chung là G; việc cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng do anh NVT và chị NTT tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh NVT và chị NTT tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản lập ngày 12/3/2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; công nhận anh NVT và chị NTT thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Anh NVT và chị NTT đều phải chịu m i người 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vềquanhệhônnhân: Anh NVT vàchị NTT thuậntìnhly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là F, sinh ngày 30/7/2013 và G, sinh ngày 04/5/2016. Anh NVT và chị NTT thỏa thuận: Anh NVT trực tiếp nuôi con chung là F; chị NTT trực tiếp nuôi con chung là G; thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh NVT và chị NTT tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản: Anh NVT và chị NTT tự thoả thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh NVT và chị NTT m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: AA/2014, số: 0008131 ngày 12/3/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh NVT và chị NTT đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ