- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Vân A xin ly hôn anh Ngô Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:62/2019/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
1. Chị Vũ Thị Vân A, sinh năm: 1989.
2. AnhNgô Đức L, sinh năm: 1984.
Đều có đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã A, huyện H, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Vân A và anhNgô Đức L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, Thái Bình ngày 18/7/2011. Tại thời điểm kết hôn, anh L và chị A đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, sau khi kết hôn anh L, chị A chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống. Cả anh L và chị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị A là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị Vân A và anh Ngô Đức L có 01 (Một) con chung là Ngô Đức H, sinh ngày 08/02/2013. Các đương sự thỏa thuận giao con chung Ngô Đức H cho anh Ngô Đức L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Chị Vũ Thị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ngô Đức L.
Chị Vũ Thị Vân A được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
[3] Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Vũ Thị Vân A và anhNgô Đức L chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Vân A và anh Ngô Đức L.
1.2. Về con chung: Giao con chung Ngô Đức H, sinh ngày 08/02/2013 cho anh Ngô Đức L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Chị Vũ Thị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anhNgô Đức L. Chị Vũ Thị Vân A được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung và công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Vân A và anhNgô Đức L mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh L đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009041 ngày 22/4/2019 và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị A đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009042 ngày 22/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiền Hải; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - Phòng KT Tòa án Tỉnh; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Linh |