vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 14/02/2007, và Nguyễn Văn K, sinh ngày 20/02/2010 cho chị Vương Thị C tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 27 tháng 08 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH B

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Vương Thị C, sinh năm 1986

- Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1981

Đều địa chỉ: Thôn Phố Khám, xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị C kết hôn với anh Nguyễn Văn P ngày 31/05/2006. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Vương Thị C với anh Nguyễn Văn P là hôn nhân hợp pháp. Chị C và anh P xác định do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến không có hạnh phúc nên đã thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 14/02/2007, và Nguyễn Văn K, sinh ngày 20/02/2010. Hiện nay chị C đang nuôi dưỡng cả 2 cháu, các cháu đều mạnh khỏe, phát triển bình thường. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận:

- Chị Vương Thị C tiếp tục nuôi 2 cháu là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 14/02/2007, và Nguyễn Văn K, sinh ngày 20/02/2010. Cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P xác nhận không có gì, chị C tự nguyện không yêu cầu gia đình anh P trích chia công sức cho chị trong thời gian 7 năm làm ăn chung cùng gia đình nhà chồng. Chị C không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P thỏa thuận: Chị Vương Thị C là người nộp tiền tạm ứng lệ phí và chịu cả lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 14/02/2007, và Nguyễn Văn K, sinh ngày 20/02/2010 cho chị Vương Thị C tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức lao động: Chị Vương Thị C và anh Nguyễn Văn P xác nhận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vương Thị C phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình chị đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0003232 ngày 19 tháng 08 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ