vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 22/7/2013. Anh chi ̣ thỏa thuâ ̣n chị N trực tiếp nuôi con chung, chị N không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh T có quyền đi lại thăm nom giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁ I THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN THÁ I THUỴ

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luâ ̣t Phi và Lê ̣ phi năm 2015; Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 về

́

́ án phi và lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thu ̣ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về viê ̣c : Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa

̀ những ngườ i yêu cầu:

1. Anh : Phạm Văn T, sinh năm 1981

2. Chị : Bùi Thị N, sinh năm 1985 Đều trú tại: thôn C, xã H, huyên Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND xã H, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Ta ̣i thờ i điểm kết hôn anh chi ̣ đủ điều kiê ̣n kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chi ̣ là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 22/7/2013. Anh chi ̣ thỏa thuâ ̣n chị N trực tiếp nuôi con chung, chị N không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh T có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận này của anh chi ̣ là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh T và chị N không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh T và chị N thống nhất anh T se chi ̣̃

u toàn bô ̣ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung là Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 22/7/2013. Anh chi ̣ thỏa thuâ ̣n chị N trực tiếp nuôi con chung, chị N không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh T có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản; Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sả n chung: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lê ̣ phí: Anh Phạm Văn T nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001766 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, anh T đa nộp xong lệ phí.̃

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ