- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Bạc Thị Đ - Hoàng Văn C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu “công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” của người yêu cầu chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Với tHnh phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nông Văn Thịnh – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Huế – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân huyện Mai Sơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 về “Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐ-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019.
Người yêu cầu:
- Chị Bạc Thị Đ, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Bản... huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nơi ở: Bản ... tHnh phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Có mặt.
- Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Bản ... huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/10/2019 và quá trình giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C trình bày:
Ngày 16/5/2016 Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La có ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 56/2016/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C.
Về phần con chung: Anh chị có 02 con C là các cháu Hoàng Thị D, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Hoàng Thu H, sinh ngày 26/12/2008. Hai bên thống nhất anh Hoàng Văn C nhận trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Thị D và cháu Hoàng Thu H cho đến khi cháu D, cháu H trưởng thành. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con C cùng anh C.
Khoảng tháng 9 năm 2017 anh C có lập gia đình riêng nên anh C, chị Đ thống nhất chị Đ sẽ đón các con về nuôi dưỡng vào giáo dục. Nay thời gian chị Đ trực tiếp nuôi con cũng đã lâu, hai bên cùng nhau thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Hiện nay chị Đ làm kinh doanh tự do, thu nhập một tháng khoảng 8.000.000VNĐ (tám triệu đồng) đủ để chăm lo cho nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của các con. Chị Đ có nơi cư trú ổn định rõ ràng. Thời gian các con ở với chị luôn được thương yêu chăm sóc chu đáo. Hiện cháu D đang học lớp 7 tại trường THCS Chiềng Ngần, cháu H học lớp 5 tại trường Tiểu học Chiềng Ngần. Để đảm bảo cuộc sống, học tập ổn định cho các cháu; anh C, chị Đ thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con C là các cháu cháu Hoàng Thị D, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Hoàng Thu H, sinh ngày 26/12/2008 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D, cháu H trưởng tHnh (đủ 18 tuổi). Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con C cùng chị Đ.
Ngày 15/10/2019 Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn tiến hành lấy lời khai của các cháu D và cháu H là con C của anh C, chị Đ. Các cháu đều đồng ý với thỏa thuận của anh C, chị Đ. Các cháu có nguyện vọng được chị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng tHnh (đủ 18 tuổi).
Tại phiên họp, chị Đ và anh C giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự, nhận định đánh giá phân tích các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, những người tiến hành tố tụng và người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 29; Điều 35; Khoản 2 Điều 67; Điều 149; Điều 362 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận “Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” của chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ, anh C chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn nhận định:
Về tố tụng: Chị Bạc Thị Đ cư trú tại bản … huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; anh Hoàng Văn C cư trú tại bản … huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định việc dân sự yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn. Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ có mặt nên Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 367 BLTTDS.
Về yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 56/2016/QĐST-HNGĐ ngày 16/5/2016 của Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C.
Về con chung: Anh Hoàng Văn C nhận trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Thị D, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Hoàng Thu H, sinh ngày 26/12/2008 cho đến khi cháu D, cháu H trưởng thành. Từ thời điểm ly hôn đến nay, chị Đ anh C đều thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ về việc trông non, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, thăm non con C. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại chị Đ là người trực tiếp chăm sóc các con C. Để đảm bảo điều kiện sống và học tập ổn định cho các cháu. Chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C cùng thống nhất làm đơn “Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” chuyển người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị D và Hoàng Thu H đến khi đủ tuổi trưởng tHnh sang cho chị Bạc Thị Đ.
Chị Đ, anh C thống nhất anh C không phải cấp dưỡng nuôi con C cùng chị Đ.
Do đó, yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C là có căn cứ, đảm bảo quyền và lợi ích của con C sau ly hôn nên cần chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29; Điều 35; khoản 2 Điều 67; Điều 149; Điều 362 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu “công nhận sự thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” của người yêu cầu chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C.
Giao các cháu Hoàng Thị D, sinh ngày 20/5/2007 và cháu Hoàng Thu H, sinh ngày 26/12/2008 cho chị Bạc Thị Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến khi cháu D, cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con C cùng chị Đ.
Anh C được quyền thăm tăm nom con; không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về lệ phí: Chị Bạc Thị Đ và anh Hoàng Văn C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003291 ngày 11 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - UBND xã Chiềng Kheo; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ, án văn, | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |