vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Huy K. 2.

Về con chung: chị Trần Thị H và anh Trần Huy K thống nhất có 01 con chung là Trần Bảo A, sinh ngà y 18/12/2014. Chị H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo A; anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2019 đến khi cháu Bảo A tròn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H- Trần Huy Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Huy K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 giữa:

+ Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1988 HKTT: xóm 3A, xã Nam Th, huyện Nam Đ, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiện nay: khối 5, phường Thu Th, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

+ Bị đơn: anh Trần Huy K, sinh năm 1983 HKTT: xóm 3A, xã Nam Th, huyện Nam Đ, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiện nay: khối 5, phường Thu Th, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Huy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Trần Thị H và anh Trần Huy K thống nhất có 01 con chung là Trần Bảo A, sinh ngà y 18/12/2014. Chị H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo A; anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2019 đến khi cháu Bảo A tròn 18 tuổi, trưởng thành. Anh Trần Huy K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- VÒ tµi s¶n chung: chị Trần Thị H và anh Trần Huy K thèng nhÊt kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- VÒ kho¶n nî: chị Trần Thị H và anh Trần Huy K thèng nhÊt kh«ng cã kho¶n nî chung nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- Về án phí: chÞ Trần Thị H thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000169 ngày 11 tháng 7 năm 2019; chị H đã nộp đủ án phí; Trả lại cho chị H 150.000đ. Anh Trần Huy K phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ