- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:62/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thành, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2019 tại trung tâm hòa giải, đối thoại – Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Trú tại: xóm 7, xã H, huyện H, tỉnh T.
2. Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1986
Trú tại: xóm 6, xã T, huyện Y, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C đăng ký kết hôn ngày 06/3/2007 trên tinh thần tự nguyện tại UBND xã T, huyện Y, tỉnh N. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không phù hợp tính cách và bất đồng về quan điểm sống. Hai bên đã ly thân 10 năm nay và xác định không còn tình cảm với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C.
Về con chung: Chị T, anh C có 01 con chung là: Nguyễn Thị P – sinh ngày 28/12/2007. Hai bên thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến lúc trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị T. Xét thấy, sự thỏa thuận giữa các bên là tự nguyện. Cần công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C thỏa không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, do đó, cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị P – sinh ngày 28/12/2007 cho anh Nguyễn Hữu C trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị T.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai quyền được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Lệ phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành theo biên lai tạm thu số 0003558 ngày 04/3/2019. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Thành; - UBND xã; - Phòng GĐKT-THAHS TAND tỉnh Nghệ an; - Chi cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |