vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H và chị Vƣơng Thị T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Văn N và chị Vương Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Văn N - Vương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H và chị Vƣơng Thị T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 62/2019/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Anh Lục Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh Hvà chị Vƣơng Thị T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H và chị Vƣơng Thị T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản N, xã K, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Văn N và chị Vương Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống anh N và chị T có hai con chung. Anh Lục Văn N và chị Vương Thị T thỏa thuận nhất trí:

Giao cháu Lục Lệ Q - Sinh ngày: 02/4/2014 cho anh Lục Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 16/5/2019.

Giao cháu Lục Diệu N - Sinh ngày: 11/8/2016 cho chị Vương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 16/5/2019.

Anh N, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Lục Văn N và chị Vương Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lục Văn N và chị Vương Thị T thỏa thuận nhất trí để anh Lục Văn N chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 02156 nộp ngày 28/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho anh Lục Văn N số tiền 150.000 đồng chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ