- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lâm Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Lâm Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 62 /2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Lâm Quốc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Lâm Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Không có nên không đề cập. Tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Lâm Quốc T thống nhất không có nên không đề cập. Nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Lâm Quốc T thống nhất không có nên không đề cập. Án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000xxxx ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M nên chị còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND P (số xx/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |