vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Phùng Văn L. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Phùng Văn L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là Phùng Thị Kim H, sinh ngày 16/01/2000và PhùngNhật HảiĐ, sinh ngày 16/10/2011. ChịT và anh L thốngnhất giao con chunglà PhùngNhậtHảiĐ, sinh ngày 16/10/2011cho chị T nuôi dưỡng, anh L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Phùng Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 21 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 03 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà X, ấp T, xã Tc, huyện Lng, tỉnh Đp.

- Bị đơn: Phùng Văn L, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà X, ấp T, xã Tc, huyện Lng, tỉnh Đp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 13 tháng 03 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Phùng Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Phùng Văn L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là Phùng Thị Kim H, sinh ngày 16/01/2000và PhùngNhật HảiĐ, sinh ngày 16/10/2011. ChịT và anh L thốngnhất giao con chunglà PhùngNhậtHảiĐ, sinh ngày 16/10/2011cho chị T nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyễn ThịT cùngcác thành viên tronggia đình khôngđược cản trở anh L trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung:Chị Nguyễn Thị T và anh Phùng Văn L không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí:Chị Nguyễn ThịT tự nguyệnchịu án phí dân sự trongvụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, đượckhấutrừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008541, ngày 06/03/2019của Chicục Thihành án dân sự huyện Lai Vung, chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ