vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn T; Địa chỉ: Đường số 14, Khu công nghiệp B, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tập đoàn T;

Địa chỉ: Đường số 14, Khu công nghiệp B, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức Th - Chức danh: Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc;

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: R175, đường Võ Thị Sáu, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Theo văn bản ủy quyền ngày 08-7-2019.

Bị đơn: Bà Cao Thị Phương L, sinh năm 1956;

Địa chỉ: 16A, tổ 7, khu phố 9, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1984;

- Anh Nguyễn Đức P, sinh năm 1991;

- Chị Huỳnh Thị Ngọc Th, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: 16A, tổ 7, khu phố 9, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Cao Thị Phương L, anh Nguyễn Đức H, anh Nguyễn Đức P và chị Huỳnh Thị Ngọc Th đồng ý tháo dỡ toàn bộ căn nhà xây dựng trên đất có kết cấu mái tôn, tường gạch, nền xi măng, diện tích xây dựng 37,6m2 để giao trả cho Công ty cổ phần Tập đoàn T diện tích đất 68,6m2, được giới hạn bởi các mốc (13,14,3,15,16,4,6,7,8,13) thuộc một phần thửa đất số 41b, tờ bản đồ số 56, tọa lạc tại phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Theo bản đồ hiện trạng khu đất số: 6508/2018 và bản vẽ hiện trạng ngày 21/11/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hòa.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần Tập đoàn T về việc hỗ trợ cho bà Cao Thị Phương L số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Thời hạn tháo dỡ toàn bộ căn nhà và thanh toán tiền các bên thống nhất thực hiện trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày 22/8/2019.

- Về chi phí tố tụng: Công ty cổ phần Tập đoàn T tự nguyện chịu và đã nộp đủ số tiền 10.604.583đ (Mười triệu sáu trăm lẻ bốn ngàn năm trăm tám mươi ba đồng).

- Về án phí DS-ST: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Cao Thị Phương L (người cao tuổi). Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần Tập đoàn T số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 007283 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ