vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 11/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1967. Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh; Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm: 1975; Chị Trần Thị T, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Số 34A, ấp A, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa NĐ Bà Trần Thị H; BĐ Anh Phạm Văn P và chị Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 176/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1967. Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh;

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm: 1975; Chị Trần Thị T, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Số 34A, ấp A, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Văn P, chị Trần Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị H số tiền nợ gốc còn lại 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) là hết nợ. Ghi nhận bà H không yêu cầu tính lãi.

Thời gian trả: Vào ngày 03-9-2019;

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh P, chị T chưa thi hành số tiền nêu trên theo thỏa thuận thì hàng tháng anh P, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Về án phí sơ thẩm dân sự:

Anh Phạm Văn P, chị Trần Thị T chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

Bà Trần Thị H không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006929 ngày 13-5-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ