- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hà Tiến D, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 62/2019/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 403/2018/TLST-DS ngày 14/12/2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hà Tiến D, sinh năm 1973. Địa chỉ: 76/12/18 đường D, khu phố B, thị trấn NB, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: 1/3B đường Đ, ấp B, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Huỳnh Thanh T xác nhận còn nợ Ông Hà Tiến D số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng gồm tiền gốc là 90.000.000 (Chín mươi triệu) đồng và tiền lãi là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 004792 Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/6/2017 tại Văn phòng Công chứng Toàn Cầu. Ông Huỳnh Thanh T đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ông Hà Tiến D toàn bộ số nợ nói trên trong thời hạn 24 tháng theo phương thức thanh toán như sau:
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/5/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/6/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/7/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/8/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/9/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 0710/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/11/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/12/2019.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/01/2020.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/02/2020.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/3/2020.
- Trả 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng ngày 07/4/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/5/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/6/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/7/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/8/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/9/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/10/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/11/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/12/2020.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/01/2021.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/02/2021.
- Trả 4.800.000 (Bốn triệu tám trăm ngàn) đồng ngày 07/3/2021.
- Trả 5.200.000 (Năm triệu hai trăm ngàn) đồng ngày 07/4/2021. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày đến hạn trả tiền và Ông Hà Tiến D có đơn yêu cầu thi hành án, mà Ông Huỳnh Thanh T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như nêu trên thì Ông Huỳnh Thanh T còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm thực hiện theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà hước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 (Hai triệu năm trăm ngàn) đồng do Ông Huỳnh Thanh T tự nguyện nộp. Trả lại cho Hà Tiến D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0033529 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thùy Linh |