vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1970;

Bà Trần Ngọc P, sinh năm 1972;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre

(Bà P ủy quyền cho ông Q theo văn bản ủy quyền ngày 10/9/2019)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, bị đơn ông Nguyễn Minh Q (ông Quân đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Trần Ngọc P) thống nhất số tiền vay, số vàng còn thiếu là: 01 cây vàng 24k (10 chỉ vàng 24k) và số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Minh Q, bà Trần Ngọc P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H 01 cây vàng 24k (10 chỉ vàng 24k) và 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Thời gian trả cụ thể như sau:

- Ngày 15/12/2019 (âm lịch) trả 01 cây vàng 24k (10 chỉ vàng 24k);

- Ngày 15/02/2020 (âm lịch) trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Án phí dân sự hòa giải thành: : 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng do bà H thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp án phí.

- Bị đơn ông Nguyễn Minh Q, bà Trần Ngọc P tự nguyện chịu án phí là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ