vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T - Lê Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎATHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: số X, đường Y, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn V - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh Ninh Thuận. (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án số 389/QĐ-BIDV.NT ngày 26-11-2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh Ninh Thuận)

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Tấn Đăng K - Chức vụ: Chuyên viên phụ trách xử lý nợ - Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh Ninh Thuận. (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án số 400/QĐ-BIDV.NT ngày 26-11-2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP T - Chi nhánh Ninh Thuận)

- Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm: 1980.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Ng, sinh năm: 1989. (Giấy ủy quyền ngày 21-10-2019)

Cùng địa chỉ: Số K, khu phố X, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Lê Văn Th có nghĩa vụ trả cho cho Ngân hàng TMCP T tính đến ngày 30-10-2019 là 115.168.730 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 105.475.394 đồng, nợ lãi trong hạn là 9.550.506 đồng, nợ lãi quá hạn là 142.830 đồng.

2. Ông Lê Văn Th đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 31-10-2019 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụngsố S428/02/2016/HĐTD ngày 13-6-2016 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP T, thì lãi suất mà ông Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàngTMCP T.

3. Về án phí: Ông Lê Văn Th đồng ý chịu 2.879.218 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền 2.742.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019652 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ