- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Y_C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2019/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 22/8/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Văn D, sinh năm 1971.
Địa chỉ : ấp X, xã Y, huyện Lông Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Ông Võ Văn S, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3/ Bà Võ Thị T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
4/ Bà Võ Thị U, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
5/ Bà Võ Thị Bé N, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Huỳnh Thị L, sinh 1959.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Chia cho ông Võ Văn C phần đất có diện tích 378,1m2 nằm trong thửa số 639, tờ bản đồ MLC3, diện tích 2.344m2 (Qua đo đạc thực tế là 2268,5m2) theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 09/8/2019 thể hiện tại (T1) do ông Võ Văn P đại diện hộ đứng tên được ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp giấy chứng nhận số 1466 ngày 05//1998. Tọa lạc tại ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang có vị trí tứ cận như sau:
- Hướng Đông giáp đất ông Phạm Văn H dài 57,45m.
- Hướng Tây giáp phần đất còn lại của thửa 639 ( Phần đất chia cho bà T, bà Năm, bà U, ông D và ông S) dài 57,04m.
- Hướng Nam giáp kênh Kháng Chiến ngang 6,61m.
- Hướng Bắc giáp đất ông Võ Văn A ngang 6,61m.
2/ Chia cho bà Võ Thị Bé N, bà Võ Thị U, bà Võ Thị T, ông Võ Văn D và ông Võ Văn S phần đất có diện tích 1.890,4m2 cùng căn nhà tường trên đất (diện tích 89,3m2) nằm trong thửa số 639, tờ bản đồ MLC3, diện tích 2.344m2 (Qua đo đạc thực tế là 2268,5m2) theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 09/8/2019 thể hiện từ (T2 đến T11) do ông Võ Văn P đại diện hộ đứng tên được ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp giấy chứng nhận số 1466 ngày 05//1998. Tọa lạc tại ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang có vị trí tứ cận như sau:
- Hướng Đông giáp phần đất đã chia cho ông Võ Văn C thuộc thửa 639 dài 57,04m.
- Hướng Tây giáp đất ông Nguyễn Văn N dài 54,95m.
- Hướng Nam giáp kênh Kháng Chiến ngang 33,56m.
- Hướng Bắc giáp đất ông Võ Văn A ngang 34,04m.
(Có sơ đồ kèm theo)
Các bên đương sự có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3/ Bà Võ Thị Bé N, bà Võ Thị Ut, bà Võ Thị T, ông Võ Văn D và ông Võ Văn S có nghĩa vụ hoàng trả giá trị nhà cho ông Võ Văn C với số tiền là 17.158.970 đồng và giá trị cây trồng với số tiền là 155.760.000 đồng. Tổng cộng là 172.918.970 đồng. Trả làm một lần vào ngày 16/9/2019.
4/ Ông Võ Văn C có nghĩa vụ hoàng trả chi phí đo đạc, thẩm định, định giá cho bà Võ Thị Bé N, bà Võ Thị U, bà Võ Thị T, ông Võ Văn D và ông Võ Văn S với số tiền là 833.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng những người thực hiện nghĩa vụ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Võ Văn C phải chịu 4.113.448 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Võ Thị Bé N, bà Võ Thị U, bà Võ Thị T, ông Võ Văn Dvà ông Võ Văn S cùng liên đới chịu 28.146.142 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng dự phí 2.930.000 đồng mà bà Võ Thị Bé N, bà Võ Thị U, bà Võ Thị T, ông Võ Văn D và ông Võ Văn S đã nộp theo các biên lai thu số 10061,10062,10063,10064 và 10065 cùng ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên còn phải nộp tiếp số tiền 25.216.142 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (ĐÃ KÝ) Trƣơng Việt Chƣơng |