- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp về lối đi qua bất động sản liền kề"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2019/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 116/2019/TLST-DS ngày 19/6/2019 về việc “Tranh chấp về lối đi qua bất động sản liền kề”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1966
Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Thôn T2, xã H1, huyện H2, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1947
Địa chỉ: Thôn T2, xã H1, huyện H2, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1950
- Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1969
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Thôn T2, xã H1, huyện H2, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T1 và bà Lê Thị H: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1969 và ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1947. Theo Giấy ủy quyền ngày 19/8/2019.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T yêu cầu ông Nguyễn Văn N tháo dỡ, di dời bức tường gạch dày 10cm, dài 13,55m, cao 0,5m và cây trụ điện bê tông cao 06m để trả lại cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T hiện trạng con đường đi có diện tích 20,4m2, trong đó có chiều ngang là 1,5m và chiều dài là 13,55m.
Bị đơn ông Nguyễn Văn N: Đồng ý, tự nguyện tháo dỡ, di dời bức tường gạch dày 10cm, dài 13,55m, cao 0,5m và cây trụ điện bê tông cao 06m để trả lại cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T hiện trạng con đường đi có diện tích 20,4m2, trong đó có chiều ngang là 1,5m và chiều dài là 13,55m.
(Kèm theo Trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp).
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026780 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T số tiền chênh lệch 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T1, ông Nguyễn Minh C, bà Lê Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng khác:
Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T thỏa thuận chịu 3.401.000 đồng (Ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, nhưng được trừ số tiền 3.401.000 đồng (Ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản đã nộp tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc. Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T1, ông Nguyễn Minh C, bà Lê Thị H không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Ung Thanh Quang |