vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th.

TAND tỉnh Sóc Trăng; VKSNDTP Sóc Trăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT HUỲNH KIM TH VÀ LÂM QUỐC M.pdf"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu thứ nhất: Bà Huỳnh Kim Th, sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A1 đường A2, khóm A3, phường A4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: K1.2.3 đường số T6 Khu công nghiệp T7, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Người yêu cầu thứ hai: Ông Lâm Quốc M, sinh năm 1976. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số T1 đường T2, khóm T3, phường T4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: Số B đường B1, khóm B4, phường B8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th đều thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Lâm Quốc T, sinh ngày 16/4/2011 (hiện nay cháu T đang sống cùng với ông M tại địa chỉ số B đường B1, khóm B4, phường B8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) cho ông M được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đến đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th đều thống nhất thỏa thuận bà Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Bả Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Lâm Quốc T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở bà Th thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Quốc M và bà Huỳnh Kim Th mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông M và bà Th đã nộp theo các Biên lai thu số 0001815 và 0001811 cùng ngày 06/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông M và bà Th đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ