vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D (theo giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01 ngày 17/7/2003, tại Ủy ban nhân dân phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D (theo giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01 ngày 17/7/2003, tại Ủy ban nhân dân phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 16 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 254/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H. Sinh năm: 1981.

Nơi ĐKHKTT: số nhà 55 Đường N, Tổ 6 (tổ 2G cũ) phường P, quận S, Tp Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: số 355 Đường N, quận L, Tp Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Võ Văn D. Sinh năm: 1970.

Nơi cư trú: số nhà 55 Đường N, Tổ 6 (tổ 2G cũ) phường P, quận S, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D (theo giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01 ngày 17/7/2003, tại Ủy ban nhân dân phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả ba con chung là Võ Nguyễn Thanh D, sinh ngày: 02/10/2002, Võ Nguyễn Anh T, sinh ngày: 19/7/2005 và Võ Văn N, sinh ngày: 05/5/2009 cho anh Võ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D xác định không có nợ chung.

* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn D phải chịu nhưng chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 008402 ngày 18 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ