- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm D và bà Nguyễn X ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm D và bà Nguyễn X.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST - HNGĐ | Quận 9, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1064/2017/TLST-HNGĐ
ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: số 142D đường Đ, phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn X, sinh năm 1993.
Địa chỉ: số 125 đường Đ, phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 4 Điều 147,
Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm D và bà Nguyễn X.
Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân phường B, quận T,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2016 cho ông Phạm D và bà Nguyễn X
không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn P, sinh ngày 28/02/2015
do bà Nguyễn X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và ông Phạm D cấp dưỡng nuôi
con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ P đủ 18 tuổi. Ông Phạm D có trách nhiệm chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên vào tài khoản số Y của bà Nguyễn X tại Ngân hàng TMCP Z vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng.
Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền cấp dưỡng thì
phải trả lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai
bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự khai không có.
- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Phạm D tự nguyện chịu toàn bộ được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003734 ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDQ9; - Chi cục THADS Quận 9; - UBND P. B, Q. T, TP HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hợi |