- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTO và anh NTT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH THANH HÓA TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH Số: 62 /2018/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn:
Chị NTO - Sinh năm: 1976
Trú tại: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Anh NTT - Sinh năm: 1974
Trú tại: Thôn 2, xã P, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTO và anh NTT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTO và anh NTT.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu NTT, sinh ngày 10/9/2005 cho chị NTO trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh NTT. Đối với cháu NTT - sinh ngày 15/9/1996 đã trưởng thành cháu ở với ai là quyền quyết định của cháu. Anh NTT có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị NTO không được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị NTO và anh NTT thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị NTO phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTO đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2013/02249 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Trả lại chị NTO 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |