- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn T-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Thị C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2018/TL-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Hữu T, sinh năm 1987.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số nhà xx, kiệt yyy, đường BĐ, phường PH, thành phố H, tỉnh TT H.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn BD, xã TT, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Thị C có 02 con chung là Phan Ngọc Bảo T2, sinh ngày 06/01/2010 và Phan Ngọc Bảo V, sinh ngày 26/02/2014, hiện tại hai con chung đang ở với chị C. Giao hai con chung Phan Ngọc Bảo T2, sinh ngày 06/01/2010 và Phan Ngọc Bảo V, sinh ngày 26/02/2014 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung tổng số tiền là 03 triệu đồng/01 tháng (mỗi con 1.500.000 đồng) kể từ tháng 5/2018 đến khi hai con chung trưởng thành. Anh Phan Hữu T có quyền đi lại chăm sóc các con chung không ai được cản trở; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Hữu T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai số 0001408 ngày 26/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Anh Phan Hữu T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND phường PH, thành phố H, tỉnh TT H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |