- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Hồng V với Đoàn Tiến D"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đoàn Tiến D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 16 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Số 45/3, ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Đoàn Tiến D,
sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Số 45/3, ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đoàn Tiến D.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Đoàn Tiến D đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị V và anh D có 01 con chung là Đoàn Nguyễn Anh K, sinh ngày 23/8/2010 hiện đang sống chung với anh D. Chị V và anh D thỏa thuận giao cháu K cho chị V nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu K là khi chị V và anh D ly hôn cháu K muốn tiếp tục sống chung với chị V. Anh D được quyền tới lui thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh D thỏa thuận, anh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000đồng (Bảy trăm ngàn đồng) cho đến lúc con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị V và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Chị V và anh D khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng tiền án phí chị V phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001319 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị V đã nộp xong tiền án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |