vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lê Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả hai con chung là Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 06/5/2016 và Lê Tuấn A, sinh ngày 14/02/2010 cho chị Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con; anh Lê Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lê Văn K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2018, giữa;

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L

- Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện S, thành phố H.

Bị đơn: Anh Lê Văn K

- Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện L, L.

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/5/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Lê Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cả hai con chung là Lê Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 06/5/2016 và Lê Tuấn A, sinh ngày 14/02/2010 cho chị Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con; anh Lê Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng đối với cả hai con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng; thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/6/2018 đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh L chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà chị Nguyễn Thị Thanh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000466 ngày 12/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Lê Văn K chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ