vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Anh Đ sinh năm 1959 và Chị Vũ Thị Hồng N sinh năm 1968 Đều có địa chỉ tại: Khu 1, xã X, huyện H, tỉnh Phú Thọ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Đ sinh năm 1959

Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng N sinh năm 1968

Đều có địa chỉ tại: Khu 1, xã X, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Anh Đ sinh năm 1959 và Chị Vũ Thị Hồng N sinh năm 1968 Đều có địa chỉ tại: Khu 1, xã X, huyện H, tỉnh Phú Thọ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh Đ, Chị Vũ Thị Hồng N đều xác định vợ chồng có 03 con chung:

01/ Nguyễn Vũ Đài T sinh ngày 17/6/1990 ( Đã thành niên)

02/ Nguyễn Vũ Thu H sinh ngày 06/7/1994 ( Đã thành niên)

03/ Nguyễn Vũ H1 sinh ngày 05/1/2004.

Anh Nguyễn Anh Đ, chị Vũ Thị Hồng N thỏa thuận:

Chị Vũ Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vũ H1 sinh ngày 05/01/2004 kể từ tháng 5/2018 đến khi cháu thành niên. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N là 650.000đ/1 tháng cấp dưỡng theo từng tháng kể từ tháng 5/2018 đến khi cháu H1 thành niên.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Anh Đ, Chị Vũ Thị H Nhung thỏa thuận vợ chồng tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về cho vay chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Anh Đ, Chị Vũ Thị Hồng N đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Anh Đ nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Về án phí cấp dƣỡng nuôi con: Anh Nguyễn Anh Đ nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai số 0003462 ngày 12/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ( Anh Đ đã nộp đủ)

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ