- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị P yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62 /2018/QĐST-HNGĐ | Đức Phổ, ngày 16 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn A T, xã P A, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: anh Nguyễn Văn Thôi – sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn A T, xã P A, huyện Đ P, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên: Nguyễn Văn K1 – sinh ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Nguyễn Quang K2 – sinh ngày 27 tháng 10 năm 2013; vợ chồng thống nhất giao con Nguyễn Văn K1 cho anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng, giao con
1
Nguyễn Quang K2 cho chị Nguyễn Thị P nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2014/0001426 ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Phổ; - UBND xã Phổ An - Chi cục THADS huyện Đức Phổ - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Trần Thanh Sang |