- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trương Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1980 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An và ông Trương Văn H1 - Sinh năm 1975 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1980 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trương Văn H1 - Sinh năm 1975 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1980 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An và ông Trương Văn H1 - Sinh năm 1975 - Địa chỉ: Ấp 5, xã MQD, huyện H, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Văn H1 thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi Trương Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 03/01/2009, đang sống chung với bà T, ông Trương Văn H1 được quyền trực tiếp nuôi Trương Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 12/02/2001 đang sống chung với bà T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T và ông H1 được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung bà T và ông H1 có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Văn H1 mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn.
Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008309 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Bà T tự nguyện nộp thay phần án phí của ông H1. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp, bà T và ông H1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Ủy ban nhân dân xã MQD; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Vƣơng |