vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q. 2.

Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thành S, sinh ngày 21/02/2011 và Lê Thị Ngọc G, sinh ngày 21/12/2013. Chị D và anh Q thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Mỹ D được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Thị Ngọc G sau khi ly hôn ( hiện cháu G đang sống cùng chị D). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Hồng Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thành S, sinh ngày 21/02/2011 và Lê Thị Ngọc G, sinh ngày 21/12/2013. Chị D và anh Q thỏa thuận:

- Chị Nguyễn Thị Mỹ D được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Thị Ngọc G sau khi ly hôn ( hiện cháu G đang sống cùng chị D).

- Anh Lê Hồng Q được quyền con chung Lê Thành S sau khi ly hôn (hiện cháu S đang sống cùng anh Q).

- Chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về nợ chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Lê Hồng Q mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị D đồng ý nộp thay tiền án phí cho anh Q. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị Mỹ D đã nộp ngày 15/3/2018 theo biên lai số 02936 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành sẽ được chuyển một phần sang tiền án phí chị D phải nộp. Chị D được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ