vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 45, đường N D, khóm X, Phường Y, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu N, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số 45, đường N D, khóm X, Phường Y, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà N: ông Võ Phát T, sinh năm 1974

Địa chỉ: số 298, đường P H L, tổ 32, khóm Y, Phường Z, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 07 tháng 6 năm 2018).

Bị đơn: Bà Đặng Hiền Tr, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Số 140, đường L D, khóm M T, phường M P, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thu N yêu cầu bà Đặng Hiền Tr trả cho bà Võ Thị Thu N số tiền vốn vay là 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Bà Đặng Hiền Tr đồng ý trả cho bà Võ Thị Thu N số tiền vốn vay là 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Thu N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 1.403.000 đồng (Một triệu bốn trăm lẻ ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003313 ngày 21/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Bà Đặng Hiền Tr tự nguyện chịu 1.125.000đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ