- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản qua chuyển khoản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/9/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST-DS ngày 11/7/2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: anh Vũ Quang D– sinh năm 1998.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: thôn A, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th – sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Th, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị Thu Th – sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: thôn Đ, xã Tr, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Ông Nguyễn Khánh Ch – sinh năm 1979.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Th, thị trấn S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán và kỳ hạn thanh toán: chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 1.770.000.000đ (một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu đồng). Kỳ hạn thanh toán chia làm 5 lần, cụ thể như sau:
+ Lần 1: chậm nhất là ngày 05/10/2018, chị Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
+ Lần 2: chậm nhất là ngày 05/01/2019, chị Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 317.500.000đ (Ba trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Lần 3: chậm nhất là ngày 05/4/2019, chị Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 317.500.000đ (Ba trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Lần 4: chậm nhất là ngày 05/7/2019, chị Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 317.500.000đ (Ba trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Lần 5: chậm nhất là ngày 05/10/2019, chị Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Quang D số tiền là 317.500.000đ (Ba trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Nếu chị Nguyễn Thị Th vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì anh Vũ Quang D có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ là 1.770.000.000đ (một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu đồng).
Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 32.550.000đ (Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Quang D, ông Nguyễn Khánh Ch, chị Phạm Thị Thu Th không phải chịu án phí. Trả lại cho anh Vũ Quang D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.550.000đ (Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005313 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - T.H.A DS huyện Sơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |