- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông V xin ly với bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Đình V với bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2017/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 05 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Dương Đình V. Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum với bị đơn bà Nguyễn Thị N. Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Đình V với bà Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Đình V với bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Dương Ngọc C, sinh ngày 16/4/1993 và Dương Thị T, sinh ngày 03/5/1996 đều đã thành niên và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) các đương sự phải chịu, ông V nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Dương Đình V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009214, ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; Ông Dương Đình V được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Hà; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |