- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa nguyên đơn anh Lê Hữu V và bị đơn chị Lê Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Lê Thị Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2017/QĐST-HNGĐ | S, ngày 25 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hữu V.
Địa chỉ: Thôn V, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim L.
Địa chỉ: Thôn Z, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 86, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Lê Thị Kim L.
2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng:
Trong thời kỳ hôn nhân, anh Lê Hữu V và chị Lê Thị Kim L có 01 con chung là cháu Lê Thị Bảo H, sinh ngày xx/02/2015.
Anh V và chị L thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cho chị L có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Thị Bảo H cho đến khi cháu H thành niên và tự lực được hoặc đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Lê Hữu V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), cấp dưỡng định kỳ vào ngày 17 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 17/6/2017 cho đến khi cháu Lê Thị Bảo H thành niên và tự lực được hoặc đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung:
Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, mỗi đương sự phải chịu 25% tiền án phí là 75.000đ. Anh V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ do anh V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001374 ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng và mức cấp dưỡng nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng. Anh V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 150.000đ, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ do anh V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001374 ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.
Anh V đã thực hiện xong nghĩa vụ đóng án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b, 9; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự 014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Vương Đức Phượng |