vanban.org

Quyết định 62/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 01/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Đặng Văn B, sinh năm: 1962.

Ngày 29/9/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ngày 27/10/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản giữa ông B và bà S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Đặng Văn B, sinh năm: 1962.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2017/QĐST-DSThị xã Long Mỹ, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Đặng Văn B, sinh năm: 1962. Địa chỉ: Ấp TH, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Lâm Thị Thu S, sinh năm: 1970. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bùi Văn O, sinh năm: 1964 Cùng địa chỉ: Khu vực 3, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự – vay tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Đặng Văn B và bị đơn Lâm Thị Thu S cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn O cùng thống nhất số tiền còn nợ là 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng), trong đó tiền vốn là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), tiền lãi là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng). Bị đơn Lâm Thị Thu S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn O đồng ý trả cho nguyên đơn Đặng Văn B số tiền 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng), trả như sau:

- Ngày 29/9/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 27/10/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30/11/2017 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 29/12/2017 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 31/01/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 28/02/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 30/3/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 27/4/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 31/5/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 29/6/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Ngày 27/7/2018 trả 6.000.000 đồng (Năm triệu đồng) là hết nợ. Nguyên đơn Đặng Văn B thống nhất với cách trả và thời gian trả trên của bị đơn Lâm Thị Thu S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn O. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Lâm Thị Thu S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn O phải chịu số tiền 1.650.000 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn Đặng Văn B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 1.475.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), đã nộp theo biên lai thu số 0012089 phiếu lập ngày 13 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ