vanban.org

Quyết định 619/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Minh P và anh Nguyễn Đức T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Dương Vy L, sinh ngày: 19/12/2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Dương Vy L. Anh Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Minh A và anh Nguyễn Đức B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 619/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 591/2026/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: -Chị Dương Minh P, Sinh năm:1985.Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày: 28/11/2025 . Nơi thường trú : 3TT V, phường L, Thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đức T; Sinh năm: 1986. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày: 10/04/2026. Nơi thường trú: 12, ngách F, ngõ C V, Phường H, thành phố Hà Nội. Nơi đăng ký tạm trú: Căn hộ chung cư S, C, Tòa S - Khu C - H, Tổ dân phố A M, Phường Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 87/2014 của UBND phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 05 tháng 5 năm 2026.

Về quan hệ hôn nhân: Anh T chị P đăng ký kết hôn tại UBND Phường B, Quận H, Thành phố Hà Nội ngày 09/10/2014.Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận hạnh phúc, nhưng trải qua thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn cãi vã mà nguyên nhân chính là do bất đồng về quan điểm sống, không còn sự quan tâm yêu thương và chăm sóc nhau, vợ chồng không còn tình cảm, gia đình không còn hạnh phúc, đã sống ly thân từ 8/2023 đến nay nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Dương Vy L, sinh ngày: 19/12/2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu Nguyễn Dương Vy L sẽ ở với chị P. Anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng tiền nuôi con là 10.000.000 đồng ( Mười triệu đồng) một tháng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác . Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Minh P và anh Nguyễn Đức T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Dương Vy L, sinh ngày: 19/12/2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Dương Vy L. Anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng tiền nuôi con là 10.000.000 đồng ( Mười triệu đồng) một tháng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.

3.Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. -Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp theo biên lai số 0010480 ngày 29/4/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh T đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ