vanban.org

Quyết định 619/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị C1.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND tỉnh Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị C1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 619/2026/QĐST- HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 254/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ năm: 1990 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 10/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Nơi cư trú: G H, phường Q, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Chị Trần Thị C năm: 1992 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 03/7/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Nơi cư trú: G H, phường Q, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị C1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị Chính thống N có 01 con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016, hiện sức khoẻ con bình thường. * Việc nuôi con: Anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị Chính thống N giao cháu Trần Minh K, sinh ngày 23/11/2016 cho anh Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng. * Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị C1 cho đến khi có đơn yêu cầu. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ1 và chị Trần Thị Chính thống N thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí HNGĐST: Anh Trần Văn Đ1 tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002668 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đ1 đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho anh Đ1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ