vanban.org

Quyết định 619/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 619/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 551/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Quán Văn T – Cán bộ Ngân hàng

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Xóm T, xã Đ, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ:

Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị H thống nhất: Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị H ký 03 hợp đồng tín dụng: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19/9/2023, thời hạn vay 48 tháng, ngày giải ngân 20/9/2023, mục đích vay: tiêu dùng, Số tiền vay: 70.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số LN2402021776988, thời hạn vay 36 tháng, ngày giải ngân 05/02/2024, mục đích vay: tiêu dùng, Số tiền vay: 55.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số LN2412244655369, thời hạn vay 36 tháng, ngày giải ngân 15/11/2025, mục đích vay: tiêu dùng, Số tiền vay: 50.000.000 đồng

Tạm tính đến ngày 01/5/2026 bà H còn nợ Ngân hàng TMCP V các khoản sau:

- Nợ gốc: 110.824.524 đồng

- Nợ lãi: 20.655.935 đồng

Tổng cộng: 131.480.459 đồng

2.2. Về phương án trả nợ:

Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về thời hạn trả nợ như sau: Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Chậm nhất là ngày 05/6/2026 bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán 26.262.000 đồng, chậm nhất là ngày 05/7/2026 bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay còn lại theo các hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị H.

Bà Nguyễn Thị H còn phải thanh toán lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 02/5/2026 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký

2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 3.287.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm cho Nhà nước.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả 3.111.000 đồng (Ba triệu một trăm mười một nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008781 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ