- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 619 /2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 ,58,81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 660/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Anh Tuấn
Sinh năm: 1984
- Ngƣời yêu cầu: Chị Lƣu Thị Trang
Sinh năm: 1989
Cùng trú tại :Số 69A ngõ 67 Văn Cao, p Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Lưu Thị Trang xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 09/02/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh chị sống bình thường hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp dẫn đến không hạnh phúc nhiều năm. Anh chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Lưu Thị Trang có 02 con chung:
- Cháu Nguyễn Nhã Kỳ
- sinh ngày 21/07/2009.
- Cháu Nguyễn Tuấn Phong
- sinh ngày 28/12/2012.
Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Anh Tuấn là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Nguyễn Nhã Kỳ và cháu Nguyễn Tuấn Phong, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Trang cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Lưu Thị Trang tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Anh Tuấn tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoàn giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Lưu Thị Trang cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Nhã Kỳ sinh ngày 21/07/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Phong, sinh ngày 28/12/2012 cho Nguyễn Anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Trang cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị Lưu Thị Trang có quyền,nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Anh Tuấn và chị Lưu Thị Trang tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh Tuấn tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, xác nhận anh Tuấn đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 12/12/2019 theo biên lai số AA/2018/0024050, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh Chi |