- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Tôn Nữ Kiều T và ông Nguyễn Anh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 618/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 264/2025/TLST-HNGĐ ngày
31 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Tôn Nữ Kiều T, sinh năm 1984; địa chỉ: số 664/5B Vườn N, phường A
(Phường A, Quận 12 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1976; địa chỉ: vùng 2, thôn T, phường H, tỉnh
E (phường T, Thị xã X, tỉnh B cũ).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Tôn Nữ Kiều T và ông Nguyễn Anh H là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01 ngày 30/10/2009 của Ủy ban nhân dân phường Tam Quan Nam, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Phường Hoài Nhơn, tỉnh Gia Lai).
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21 tháng 7 năm 2025 và
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 8 năm 2025, bà T và ông H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Nữ Kiều T và ông Nguyễn Anh H thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01 ngày 30/10/2009 của Ủy ban
nhân dân phường Tam Quan Nam, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Hoài Nhơn, tỉnh Gia Lai) hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Ttrực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Anh H, sinh ngày
07/02/2010; Nguyễn Anh T, sinh ngày 17/9/2011 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 12/12/2022.
Ông Hcấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho Nguyễn Anh H; cấp
dưỡng 5.000.000 đồng cho Nguyễn Anh T và cấp dưỡng 5.000.000 đồng cho Nguyễn Văn T. Ông H bắt đầu cấp dưỡng nuôi 03 con chung từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai
được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức,
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Ông H và bà Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết
trong việc dân sự này.
2. Về lệ phí: Bà T và ông H phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng
được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0006633 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà T và ông H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Hồng Đào |