vanban.org

Quyết định 618/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông PNV và bà NTND thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 1 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 5 cấp ngày 14/11/2001 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ - Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 618/2024/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông PNV, sinh năm: 1973

Địa chỉ: xx đường yy, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà NTND, sinh năm: 1976

Địa chỉ: xx đường yy, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông PNV và bà NTND thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 1 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 5 cấp ngày 14/11/2001 không còn giá trị).

b) Về con chung: - PBN, nữ, sinh ngày 24/01/2003 đã trưởng thành có quyền quyết định sống chung với cha hay mẹ tùy ý.

- Bà NTND được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là trẻ PNTB, nam, sinh ngày 27/01/2007. Ghi nhận bà D không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Ông PNV có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vi lợi ich của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

̀

́

c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có.

e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về lệ phí: Ông PNV và bà NTND chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông V, bà D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi,

́ lê ̣ phi Tòa án số 0022806 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận

́ 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ